Hướng dẫn luyện viết luận văn tiếng anh thi thpt

this a positive or negative trend? Use your own reasons and arguments to write an essay of 250 words about this topic.” 7. 2019 - 2020: “ Global warming is one of the most serious issues that the world is facing today. What are the causes of global warming and what measures can governments and individuals take to tackle the issue?” 8. 2020 - 2021: “Some teenagers spend more time reading books, while others prefer to read online newspapers. The former group is likely to develop creative imaginations and have a much better grasp of language skills. Do you agree or disagree? In about 250 words, use specific reasons and examples to support your answer.” II. Đề thi THPT chuyên, Trường Đại học Ngoại ngữ học Đại Quốc gia Hà Nội 1 - 2018: " Write an essay with at least 250 words about the consequences of plastic bags and how to solve this problem?” 2. 2018 - 2019: “Since July 1st 2017, parents must ask their children’s permission before uploading their pictures on social networks. What is your opinion about the effectiveness and necessity of this regulation (250 words)” 3. 2019 - 2020: “Write an essay of at least 250 words to discuss the importance of self- studying.” 4. 2020 - 2021: “In entrance exams to high school, besides Math and Literature, candidates are required to answer test questions about other subjects like Physics, Chemistry, History, Geography and Civic Education. What is your opinion about this way of testing?” III. Một số đề khác

  1. Chủ đề 1 : ” Many people prefer to watch foreign films than locally produced films. Why could this be? Should governments give more financial support to local film industries?”
  2. Chủ đề 2 : ” Nowadays, young people admire stars though they often do not set a good example. Do you think this is a positive or negative development?”
  3. Chủ đề 3 : " Some people say that it is possible for a country to be both economically successful and have a clean environment. Others disagree. Discuss both views and give your opinion.”
  4. Chủ đề 4 : ” Many people believe that students in remote areas should be given bonus points in the national graduation exam. Others believe that no one should have that advantage. Discuss both points and give your opinion?”
  5. Chủ đề 5 : " Child abuse is happening everywhere. What are the consequences and solutions to it?”
  6. Chủ đề 6 : " Many people think modern communication technology is having some negative effects on social relationships. Do you agree or disagree?”
  7. Chủ đề 7 : “In many countries, students who behave badly in class are expelled from their schools and never allowed to return. Many consider this an effective way to educate while others disagree. What is your opinion?”
  8. Chủ đề 8 : " Teachers used to convey information, but now with wide resources of information, there is no role for teachers to play in modern education. Do you agree or disagree?”
  9. Chủ đề 9 : “Some people think that everyone has the right to have access to university education, and that government should make it free for all students no matter what financial background they have. To what extent do you agree or disagree with this opinion?”
  10. Chủ đề 10 : “Some believe that students should be taught how to compete while others say that they should be taught to cooperate. What is your opinion?”
  11. Chủ đề 11 : “What are the pros and cons of teenagers’ doing a part-time job?”
  12. Chủ đề 12 : “In the developed world, average life expectancy is increasing. What

problems will this cause for individuals and society? Suggest some measures that could be taken to reduce the impact of ageing populations.” 13. Chủ đề 13 : " Nowadays young people spend too much of their free time in shopping malls. Some people fear that this may have negative effects on young people and the society they live in. What is your opinion?” 14. Chủ đề 14 : “It is now possible for scientists and tourists to travel to remote natural environments such as the South Pole. Do you think the advantages outweigh the disadvantages?” 15. Chủ đề 15 : "Can computer replace handwritting?” 16. Chủ đề 16 : “Many people say that we now live in consumer societies where money and possessions are given too much importance, others believe that consumer culture has played a vital role in improving our lives. Discuss both views and give your opinion.” 17. Chủ đề 17 : "Leaders or directors are often old people. Some people say that young people can also be leaders, to what extent do you think this is true?”. 18. Chủ đề 18 : " Some family sent their children to foreign country for education purpose. What is your opinion?” 19. Chủ đề 19 : " Some people think that it is a waste of money for countries to host big sporting events like the World Cup, and that the money would be better spent on other things. However, others think that hosting large sporting events has a clear, positive impact on a country. Discuss both these views and give your opinion.” 20. Chủ đề 20 : " In the next academic year, to get admitted to a public high school, a 9th grade student must handle not only Mathematics and Literature but also a set of subjects which can only be revealed in March. Do you think this is a good or bad trend?” 21. Chủ đề 21 : "Having a good memory is the only requirement to be successful in life. Do you agree or disagree? Include relevant examples from your own experience and knowledge.” 22. Chủ đề 22 : "Air travel can only benefit the richest people in the world. Ordinary people can get no advantage with the development of air travel. To what extent do you agree or disagree?” 23. Chủ đề 23 : ’’There is an increasing trend of antisocial behavior by individuals and in most cases, it is blamed on the society. What needs to be done about such individuals? Who should take care of them?” 24. Chủ đề 24 : “Some people think that students should be allowed to use their mobile phones at school. To what extent do you agree or disagree with this statement? Write an essay of at least 250 words to illustrate your points.” PHẦN 4 BÀI VIẾT THƯ MẪU I. Đề thi trường Chuyên Ngoại ngữ, ĐH Quốc gia 2019 - 2020: Write a letter of 120 words to a club manager 2020 - 2021: Write a letter to the principal of a university to suggest a new course. II. MỘT SỐ DẠNG BÀI KHÁC Chủ đề 1. You are planning to spend a weekend at a hotel with your family. Write a letter to the hotel making the arrangements. Chủ đề 2. You recently subscribed to a new magazine. A representative of the magazine has asked you to give some feedback on their magazine. Chủ đề 3. Write a letter of complaint to a store where you purchased a faulty new refrigerator. Chủ đề 4. Recently, you had a party at your house. There was a lot of noie late at night and you





  1. Đoạn văn (Paragraph)
  1. Định nghĩa Là một tập hợp các câu (150 từ) thành một đoạn văn(không xuống dòng) nhằm diễn tả ý tưởng xuyên suốt cả đoạn.
  2. Bố cục đoạn văn (paragraph) Gồm ba phần chính:
  3. Topic sentence(s): câu chủ đề: nêu ý chính sẽ nói trong đoạn (1-2 câu có viết lại câu chủ đề sao cho giữ nguyên ý) (paraphrase topic).
  4. Supporting sentences: câu hỗ trợ ý: bổ sung, giải thích cho câu chủ đề lúc đầu (4-6 câu).
  5. Conclusion sentence(s): câu kết tóm tắt lại một lần nữa ý chính trong đoạn (1-2 câu) (viết lại ý chính đoạn trên). Câu kết có thể không cần viết nhưng tốt nhất là nên có.
  6. Các dạng đoạn văn (paragraph) Gồm 4 dạng chính:
  7. Descriptive : đoạn văn mô tả người, sự vật, nơi chốn...
  8. Narrative: đoạn văn kể chuyện: kể một câu chuyện (trình tự thời gian) từ lúc bắt đầu → diễn biến → kết thúc.
  9. Expository: đoạn văn hướng dẫn từng bước để làm một việc gì đó.
  10. Persuasive: đoạn văn thuyết phục: người viết đưa ra dẫn chứng để thuyết phục người đọc tin theo luận điểm của mình. Dù đoạn văn có thuộc dạng nào đi chằng nữa thl bố cục vẫn không đổi. Đề thi chuyên thường tập trung vào dạng persuasive paragraph. Do đó, định hướng của sách sẽ là về hướng dẫn viết luận theo dạng persuasive paragraph này. Ví dụ: SAMPLE TOPIC. What are the skills that a 21st century learner needs nowadays? To adapt themselves to today’s ever-changing and demanding world, 21st century learners need to have certain skills as follows (a). Firstly, language skills prove to be indispensable (b). Having a great command of a language, especially prevailing ones such as English, Chinese, Spanish and so on., is a key to lift any barriers in free trade and cultural exchange (b1). Secondly, computer skills also seem vital for any learners (c). In the era of state-of-the-art technology, when artificial intelligence is booming in all aspects of life, being conversant with computers will help save a great deal of time to do laborious and tiring work (c1). For example, if an accountant is proficient in using Microsoft Excel, he can avoid the possibility of errors that may emerge from extremely complicated financial records of transactions of an enterprise (c2). In conclusion, both language and computer skills are believed to be pivotal to the learners of a new millenium (d).

(a) Topic sentence: nói lên chủ đề cả đoạn là về “skills” cần thiết của 1 ng học thế kỷ 21 (b) Supporting sentence 1: giải thích skill 1 là gì (b1) Hỗ trợ ý cho supporting sentence: giải thích tại sao skill 1 lại quan trọng (c) Supporting sentence 2: giải thích skill 2 là gì (c1 + c2) Hỗ trợ ý cho supporting sentence 2: giải thích tại sao skill 2 lại quan trọng (d) Câu kết: Tóm tắt nội dung toàn bài là về 2 skills: language & computer

II. Bài luận (Essay)

  1. Định nghĩa Là 1 bài viết ngắn (250-300 từ) gồm nhiều đoạn văn (paragraph) ghép lại để nói về một chủ đề cụ thể.
  2. Phong cách viết nói chung Như hình minh họa ở trên, phong cách viết luận rất đa dạng. Người châu Á nói chung, người Việt Nam

nói riêng hay suy nghĩ kín kẽ, rào trước đón sau trước khi bắt đầu viết vào nội dung chính. Nhiều khi học sinh Việt Nam cho rằng, cứ viết thật dài, kể lể dài dòng thì giám khảo sẽ cho thêm điểm. Chính lối suy nghĩ này khiến cho bài viết của học sinh nhiều lúc rất lê thê, không đủ chỗ viết vì số trang giấy thi chuyên Anh là giới hạn trong một mặt giấy. Trong lối văn viết luận của người Anh, bài viết cần đi thẳng tới vấn đề, ngắn gọn, cô đọng, nêu bật được chủ đề cần viết. Việc thay đổi tư duy là điều không hề đơn giản nhưng các tác giả hi vọng rằng, sau khi đọc xong quyển sách này, học sinh sẽ thay đổi được ít nhiều tư duy để viết bài sao cho chuẩn mực hơn. English Romance Judaic Asian

Straight to the point: conciseness valued theme expressed

Detours are expected to maintain interest and politeness

“But that’s another story”

Going in circles to avoid being perceived as overly assertive or causing loss of face

  1. Cấu trúc 1 bài luận
  2. Ví dụ

Mở bài (Opening paragraph) (2-3 câu)

Thân bài (Body paragraph) (2-3 đoạn)

Kết luận (Conclussion paragraph) (2-4 câu)

Câu 2-3: (thesis statement) đưa ra câu trả lời cho câu hỏi trong đề bài. Câu trả lời sẽ được trình bày cụ thể hơn trong các đoạn phần thân bài

Câu 1: dẫn dắt, giới thiệu vào đề bài (Viết lại giữ nguyên ý, không chép lại) (PARAPHRASE)

Đoạn 1

Đoạn 2

Câu 1: (topic sentence): diễn tả ý sẽ nói trong cả đoạn

Câu 2,3,4...(supporting sentences):trả lời cho ý đã nêu trong câu 1 bằng các lập luận, dẫn chứng.

Tóm tắt lại ý chính đã nêu ở phần trên

Câu 1: (topic sentence): diễn tả ý sẽ nói trong cả đoạn.

Câu 2,3,4...(supporting sentence): trả lời cho ý đã nêu trong câu 1 bằng các lập luận, dẫn chứng.

commuters will presumably be more well-informed of traffic laws and thereby refrain themselves from committing moving violations. KẾT LUẬN

1 ĐOẠN Khẳng định lại ý chính đã nói ở trên: Ngoài biện pháp xử phạt nặng ra thì còn biện pháp khác nữa.

In conclusion. I can clearly see reasons why harsh regulations should be embraced alongside with other subsidiary schemes to handle traffic offences and simultaneously promote road safety. Practical combination of all will undoubtedly yield phenomenal results.

  1. Cách viết từng phần
  2. Mở bài Câu 1: đưa ra thông tin chung bằng 2 cách: Cách 1: Viết lại câu giữ nguyên ý (paraphrase topic) Ví dụ: đề ra có câu “Some people think that increasing the price of petrol is the best way to solve growing traffic and pollution problems.” thì ta có thể viết đoạn văn bằng các cấu trúc sau như sau: a/Dùng cấu trúc chủ động - bị động:
  3. \> “It is thought that the price of petrol should be increased to solve growing traffic and pollution problem.” b/Đổi dạng từ: increasing (Gerund) -> increase (N) solve (V) -> solution (N) "Some people think that an increase in the price of petrol is the best solution to growing traffic and pollution problems”. c/ Sử dụng chủ ngữ giả “It"
  4. \> "It is important to increase the price of petrol to solve growing traffic and pollution problem”. d/ Dùng từ đồng nghĩa: -> "Some people think that a rise in the petrol price is the answer to heavy traffic and pollution problems”. Cách 2: gián tiếp đưa topic thành ý của người khác Ví dụ: “Some people say that the best way to improve public health is by increasing the number of sports facilities, others, however, say that this would have little effect on public health and that other measures are required.”
  5. \> “People have differing views about the best way to improve public health.” hoặc “Experts are sharply divided on the discussion of the best way to improve public health” Câu 2-3: giới thiệu ý chính sẽ phát triển trong bài. “This essay will discuss in details the advantages and disadvantages of home schooling in today’s world.” Vậy là bài viết sẽ tập trung phát triển 2 ý chính: “advantages” và “disadvantages” trong thân bài đoạn 1 và đoạn 2. Người viết có thể thêm 1 số cụm từ thể hiện quan điểm cá nhân như: “In my opinion”, “In my

(point of) view”... Nếu đề bài có hỏi về “you”, ví dụ “to what extent do you agree with this statement?” thì có thể dùng “I” trong bài viết, còn nếu không thì có thể giữ giọng văn trung lập, tránh dùng “I”. Một số cách thể hiện quan điểm cá nhân cơ bản: I (strongly/firmly) think/ believe that... In my opinion, As far as I am concerned, In my (point of) view/ In my viewpoint, Lưu ý: nếu đã dùng "think/ believe” rồi thì không có “in my opinion” nữa 5. Thân bài Người viết nên dừng ở 2 đoạn văn để tập trung diễn đạt ý ngắn gọn, cô đọng. Nếu sang đoạn thứ 3 thì ý có thể bị lan man lạc đề, thừa nhiều từ so với yêu cầu đề bài. Tất nhiên, vẫn có người viết nhiều ý nên họ chọn kết cấu 3 đoạn trong thân bài. Phương án này vẫn sẽ hiệu quả nếu mỗi đoạn đều có ý chính rõ ràng, hỗ trợ lẫn nhau bằng dẫn chứng mạch lạc, đầy đủ và các câu trong đoạn có sự gắn kết logic với nhau. Người viết cũng cần cân nhắc số từ mà đề bài yêu cầu để tùy chỉnh số lượng đoạn và ý cho bài viết. Dù lựa chọn bố cục là 2 hay 3 đoạn trong phần thân bài, theo sơ đồ ở trên đã chỉ rõ, mỗi đoạn văn trong thân bài (body paragraphs) cần tuân theo cấu trúc: Câu 1: (topic sentence): diễn tả ý sẽ nói trong cả đoạn. Câu 2-hết: (supporting sentences): giải thích cho câu chủ đề qua các dẫn chứng, lập luận, ví dụ... Topic sentence: Người viết cho rằng có 3 điều là cần thiết để duy trì nghĩa vụ quân sự bắt buộc.

I believe there are three main points in support of military obligation.

Supporting sentence 1: lợi ích 1: đóng góp cho đất nước

Firstly, all countries need a military force defending the citizens in times of war and hence all residents should make some contribution. Supporting sentences 2: lợi ích 2: có ích cho hệ thống phòng thủ của đất nước.

The second reason is more of a primary determinant to many countries. If a country is unable to attract sufficient volunteers to the military service, it can hardly operate as superior defence. Supporting sentences 3: lợi ích 3: dạy người trẻ về tính kỉ luật, trách nhiệm.

The third explanation often hailed by older generation in a society is that military service is an effective discipline for young people. Not only does it teach them practical and; social skills but also encourages them to take responsibility for themselves and others. A society with compulsory military service will therefore enjoy enhanced security.

Thay vì việc dùng “the second reason” hay “the third explanation” thì người viết có thể dùng “Secondly", “Thirdly” cũng là 1 cách hay để chỉ ra các ý liên tiếp nhau. Quan trọng là, các ý diễn đạt cần có liên từ thích hợp để khiến câu văn mạch lạc nhuần nhuyễn hơn. Một số liên từ có thể dùng trong thân bài như sau: Bổ sung thêm ý Ý đối nghịch Thứ tự lần lượt theo thời gian

Nguyên nhân và hệ quả

Minh họa

And Moreover Furthermore Besides Also As well as Let alone Similarly Like

But However/ Nevertheless Whereas Although/ (Even) though in spite of/ despite/ albeit/ Notwithstanding

Next Then First(ly)/ Second(ly)... First of all To start/ begin with In the first place First and foremost For one thing

Because As Since .For So Thus Hence Consequently Subsequently

For example For instance Such as As revealed by In the case of Accordingly In particular Particularly To be more

Người viết cần tránh sử dụng các từ “really”; “very”; “a lot”, “so”, “of course” vì đây là những từ không mang tính học thuật, thường được sử dụng trong văn nói nhiều hơn. Vì thế, ta cần tìm những từ hoặc cách diễn đạt tương đương. Ví dụ: Many students think that the university entrance exam is very difficult, (có “very”' -> tránh) Many students think that the university entrance exam is challenging (nên dùng)

  • Với “really”; “very” chúng ta có thể sử dụng “definitely/extremely/absolutely” Ngoài ra ta có thể dùng tính từ khác thay cho “very” như sau: 1 SỐ CỤM TỪ THAY THẾ Tránh dùng “very” thì hãy dùng Tránh dùng “very” thì hãy dùng afraid terrified/ fearful neat immaculate angry furious noisy deafening bad awful old ancient beautiful gorgeous/exquisite perfect flawless big massive/immense powerful compelling bright luminous/dazzling poor destitute busy swamped quiet silent capable accomplished risky perilous cheap stingy roomy spacious clean spotless old ancient clever brilliant rich wealthy/ affluent clear obvious rude vulgar cold freezing serious solemn colorful vibrant shy timid confused perplexed small tiny conventional conservative soft downy dirty filthy/squalid special exceptional dry arid/parched sure certain easy effortless strong unyielding exciting exhilirating stupid idiotic expensive costly/exorbitant tasty delicious fat obese thin gaunt fast quick talented gifted fierce ferocious tall towering funny hilarious thirsty parched good superb/ terrific tired exhausted happy elated/jubilant/ec- static ugly hideous heavy leaden unhappy miserable high soaring valuable precious hot sweltering/scalding upset distressed hungry ravenous/ starving weak feeble/ frail important crucial/ essential/ vital wet soaked interesting captivating willing eager large colossal wicked villainous lively vivacious wide expansive long lengthy/extensive wise sagacious loved adored worried distressed/anxious
  • Với “a lot” chúng ta có thể sử dụng:

much/ a great amount of (trước danh từ không đếm được) hoặc many/ a great number of (trước danh từ đếm được). Đây là những cách tương đối phổ thông, dễ dùng. Ngoài ra, một số cách khác để diễn tả số nhiều sẽ được đề cập đến trong các bài luận mẫu trong chương sau.

  • Với “so” (vì vậy, vì thế), chúng ta có thể sử dụng “hence / therefore/ thus” để thay thế.
  • Với “of course” (rõ ràng là), để khẳng định sự chắc chắn về quan điểm, chúng ta có thể thay bằng: it is true that... it is undeniable that... it is apparent that... it cannot be denied that... it is evident that... it is irrefutable that... it goes without saying that... it is an undisputed/undoubted fact that... it cannot be denied that... 7.1. Từ vựng quá khó nhưng dùng sai hoặc sắp xếp trật tự từ sai (collocation) Nhiều khi, để gây ấn tượng với người chấm, thí sinh có nỗ lực học từ vựng có tính học thuật cao để áp dụng trong bài viết. Đây là một con dao hai lưỡi vì: nếu dùng đúng dạng trong văn cảnh thích hợp thì sẽ gây được hiệu ứng tích cực lên người chấm; nếu dùng sai thì người chấm sẽ trừ điểm nặng vì khiến câu văn trở nên khó hiểu. Ngoài ra, từ vựng mang nặng tính học thuật cũng cần ăn khớp với nội dung toàn bài. Mục đích chính vẫn là tạo ra một bài viết mạch lạc, ý tứ đầy đủ, thuyết phục chứ không chỉ là sự phô trương về ngôn từ. Thêm vào đó, dùng sai collocation (trật tự từ) sẽ khiến bài viết trở nên khó hiểu với giám khảo là người bản ngữ. Ví dụ: This essay will solve the issue of unemployment to maintain sustainable development of a country. “Solve the problem” thì đúng còn “issue” thì phải là “resolve the issue”. 7.1. Dùng từ tuyệt đối (extreme words) “Extreme words” là các từ mang tính tuyệt đối, chẳng hạn như “all/every...”. Nếu dùng các từ này, bài viết sẽ bị coi là không khách quan, chẳng hạn khi viết về vai trò của việc đọc sách, có bạn viết rằng: “Everyone knows that reading books is necessary”. Từ “Everyone” trong câu trên bị coi là không khách quan vì không chắc tất cả mọi người, tính cả giám khảo, đều nghĩ như người viết. Tóm lại, khi viết bài, người viết có thể thấy có một điều gì đó rất đúng mà có lẽ ai cũng nghĩ như vậy, tuy nhiên, không nên tuyệt đối hóa cách nghĩ của mình bằng các “extreme words” như trên. Người viết có thể vẫn nhấn mạnh được điều mình muốn nói bằng cách thêm vào trước các “extreme words” kia một số từ mang tính giảm nhẹ, chẳng hạn như:
  • It seems/is likely/ that everyone knows that reading books is necessary. (dường như)
  • Seemingly everyone knows that reading books is necessary. (có vẻ như) -Almost / nearly everyone knows that reading books is necessary. (Hầu hết/ gần như tất cả)
  • Ngữ pháp 7.2. Dùng phân từ không phù hợp (Dangling participles) Trường hợp này thường xảy ra ở những câu rút gọn. Nếu 2 vế có chung chủ ngữ, người viết có thể rút gọn thành V-ing (dạng chủ động) hoặc Past Participle (dạng bị động). Lỗi sai xảy ra khi vế trước và vế sau lại chỉ 2 chủ ngữ khác nhau. Sai: Going out of the room, his friends came in. Câu gốc là “When he went out of the room, his friends came in” thì “he” và “his friends” chỉ hai chủ ngữ khác nhau. Sai: Deprived of their rights, the uprising occurred on an escalating level. Câu gốc là “As the farmers were deprived of their rights, the uprising occurred on an escalating level.” "Farmers” là chủ ngữ vế 1 khác với chủ ngữ vế 2 là "uprising” nên không thể dùng chung được. 7.2. Câu bị đứt đoạn (Sentence Fragment) Câu bị đứt đoạn, không hoàn chỉnh là một lỗi thường gặp khi khả năng viết của người viết còn hạn chế. Theo định nghĩa về câu trong tiếng Anh học thuật, chủ ngữ và động từ là không thể thiếu. Tuy nhiên, nhiều người viết đã thiếu các yếu tố cơ bản cấu thành nên câu đôi khi chỉ có mệnh đề phụ thuộc mà không có mệnh đề độc lập khiến câu mất đi nghĩa. Ví dụ 1 :

“or”phải cùng tuân theo một quy luật về ngữ pháp và cấu trúc. Giả sử, trước “and” là danh từ thì sau “and” cũng phải là danh từ. Sai: I suggest having a medical check-up at least twice a year and avoid smoking at all costs. Đúng: I suggest having a medical check-up at least twice a year and avoiding smoking at all costs. (trước “and” thì có “having” vì thế sau đó cũng cần có thêm động từ V-ing đóng vai trò tương đương như vế trước) 7.2. Những lỗi sai ngữ pháp khác Sai thì động từ, dùng sai giới từ, cấu trúc câu..à những lỗi người viết có thể mắc. Điều này cần người viết phải ôn luyện thật chắc từng chuyên đề ngữ pháp trước khi viết bài. Bên cạnh đó, dùng sai quy tắc hòa hợp chủ vị là lỗi tương đối hay gặp khi người viết quên hoặc không xác định được lúc nào cần dùng số ít/nhiều hoặc chủ ngữ 1 hoặc chủ ngữ 2. Sau đây là một số quy tắc hòa hợp chủ ngữ - vị ngữ cơ bản:

  • Nếu các chủ ngữ nối với nhau bằng “and” chỉ 2 đối tượng riêng biệt thì động từ được chia ở số nhiều. Ví dụ: Tim and Tom are good friends, (chỉ 2 người bạn riêng biệt) Nếu các chủ ngữ nối nhau bằng “and” và diễn tả cùng một ý tưởng thì động từ được chia ở số ít. Ví dụ: Bread and paste is my favorite breakfast. (chỉ 1 món là bánh mì pate)
  • Nếu các chủ ngữ nối với nhau bằng “or”, “nor”, “neither.... nor”, “either ..”, “not only .. also” thì động từ chia theo chủ ngữ gần nhất. Ví dụ: Neither Mary nor her friends are here. Neither her friends nor Mary is here.
  • “Every, each” đi kèm với danh từ số ít, thì động từ chia ở số ít. Các chủ ngữ có “every, each” nối với nhau bằng “and” thì động từ cũng chia ở số ít. Ví dụ: Each boy and each girl has different opinions.
  • Many + a + danh từ số ít được coi như “Every, each” Ví dụ: Many a student loves playing football.
  • Chủ ngữ, các danh từ được nối với nhau bởi “as well as”, “no less than”, “together with”, “along with” , “accompanied by” thì động từ chia theo chủ ngữ thứ nhất. Ví dụ: Mr. John, together with his students, is tired. His students, together with Mr, are tired.
  • None of, One of, Each of, Every of, Either of + danh từ số nhiều + thì động từ chia ở số ít. Ví dụ: One of my friends is coming here.
  • Từ chỉ số lượng (Half, %...) + of danh từ số ít/không đếm được + động từ chia dạng số ít. Từ chỉ số lượng (Half, %...) + of danh từ số nhiều + động từ chia dạng số nhiều Ví dụ: Half of the students are absent. Half of the population is infected with this disease.
  • The number + danh từ số nhiều + động từ chia số ít (Số lượng những....) + A number + danh từ số nhiều
  • động từ chia số nhiều (Một số những...) Ví dụ: The number of dogs is increasing. A number of dogs are as big as lions.
  • Một số từ dạng số nhiều (kết thúc = “s”/”es”) nhưng bản chất số ít thì luôn chia động từ dạng số ít.
  • Môn/ngành học: Mathematics, Physics, Economics, Linguistics...
  • Bệnh tật: measles, mumps, rabises, diabetes, rickets, ...
  • Thể thao: athletics, aerobics, ...
  • Một số từ khác: news, politics, electronics, ... Ví dụ: The news is spreading fast.
  • Một số từ có dạng số ít (không kết thúc = “s”/”es”) nhưng bản chất số nhiều thì luôn chia động từ dạng số nhiều, (people, police, cattle, the + quốc tịch, the + adj...) Ví dụ: The British are conservative in general. The poor outnumber the rich.
  • Chủ ngữ là những danh từ chỉ tập hợp, tập thể (family, class, school, group, team, government, ...) thì động từ chia số ít nếu chỉ tổng thể, động từ chia số nhiều nếu nhấn mạnh vào từng cá nhân trong tổng thể đó. Ví dụ: My family opens a restaurant. (Cả nhà tôi cùng mở một nhà hàng.) My family open a restaurant. (Mỗi người trong gia đình đều mở một nhà hàng.)
  • Các danh từ chỉ sự đo lường, tiền bạc, thời gian... thì động từ luôn chia số ít. Ví dụ: 5,700 miles is the distance from Hanoi to London.
  • Nếu sử dụng chủ ngữ giả “It” thì động từ sẽ chia theo chủ ngữ chinh trong cấu trúc câu chẻ. Ví dụ: It is her students who/that often tease her.
  • Văn phong 7.3. Viết tắt Nhiều người bình thường hay viết tắt thì cũng áp dụng nguyên si những gì hay viết vào bài luận khi thi. Đây là điều chắc chắn khiến người viết bị mất điểm vì văn phong tiếng Anh học thuật không chấp nhận điều này.

Viết tắt Viết đúng I’m -I ain’t I am (not) He - She - It’s/isn’t He - She - It is (not) You - We - They’re/aren’t You - We - They are not can’t cannot (viết liền) ‘d would/should/had (tùy ngữ cảnh) won’t/shan’t will not/shall not gonna/wanna going to/want to

7.3. Đặt câu hỏi Lỗi này rất hay gặp khi người viết chưa có nhiều kinh nghiệm viết văn học thuật. Tư duy của người viết vẫn mang nặng tư duy khi viết văn tiếng Việt, rằng nên đặt câu hỏi để cho câu nghe luyến láy tu từ hơn. Trong văn viết tiếng Anh, người chấm cần câu trả lời từ phía người viết cho câu hỏi từ đề bài chứ không cần trả lời câu hỏi cùa người viết. Người chấm cần chấm ý của người viết chữ không có trách nhiệm trả lời câu đó. Ví dụ: There are many reasons why the Internet is important. Why? Firstly.....(“Why” là hoàn toàn thừa thãi, nên bỏ luôn) 7.3. Chép y nguyên đề Nhiều người viết bị ảnh hưởng của văn tiếng Việt là luôn phải chép lại đề bài cẩn thận vào phiếu trả lời để khỏi bị mất điểm trình bày. Tuy nhiên, điều này sẽ khiến người viết bị trừ điểm vì người chấm cho rằng: người viết vốn từ kém, không viết lại đề giữ nguyên ý (paraphrase) được. Do đó, khi viết lại đề, người viết cần viết lại đề giữ nguyên ý chứ không chép lại đề. Ví dụ: đề bài là: “Nowadays, many teenagers no longer trust their parents but they turn to their friends for advice. What are the reasons?” Nếu chép lại y nguyên câu “Nowadays, many teenagers no longer trust their parents but they turn to their

phần tạo thành điểm tổng cũng phải cao. Do đó, 1 bài luận được điểm cao là khi:

  • Đáp ứng yêu cầu (Task response): trả lời được rõ ràng, rành mạch câu hỏi trong đề bài bằng những lập luận sắc sảo, thuyết phục.
  • Ngôn từ sử dụng (Lexical Resources): dùng từ không bị lặp, không sai chính tả, đúng ngữ cảnh, dùng được từ có độ khó cao. Từ ngữ được biến đổi dạng hợp lí.
  • Tính chặt chẽ và mạch lạc (Coherence & Cohesion): viết liền mạch, logic, không rời rạc bằng các liên từ thích hợp. Các câu có sự kết hợp khéo léo: câu đơn, câu phức, câu ghép.
  • Tính chính xác về ngữ pháp (Grammar Accuracy): ngữ pháp dùng tốt, không sai sót dưới bất kì dạng gì. III. VIẾT THƯ (LETTER) Phần viết thư lá thay đổi lớn nhất cùa sách so với lần xuất bản đầu năm 2018 và lần tái bản thứ nhất 2019. Việc đưa phần này vào sách là nhằm thỏa mãn 3 mục đích: Thứ nhất, nhóm tác giả chúng tôi muốn những học sinh có tham gia thi vào Trường Chuyên Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia có những sự trải nghiệm, rèn luyện nhất định về dạng bài này để bớt bỡ ngỡ trong lúc thi. Thứ hai, phần này tương ứng bài Task 1 trong khi thi IELTS General Training nên luyện tập qua phần này sẽ giúp người đọc có những kinh nghiêm tương đối (trong phần thi IELTS Academic Training, Task 1 là viết biểu đồ, quá trình...). Thứ ba, đây là điều quan trọng nhất tôi muốn hướng tới không nhằm mỗi mục đích thi cử: rèn luyện cho học sinh cách viết thư cho đúng văn phong chuẩn mực nhất. Trong suốt quãng thời gian đi dạy, tôi đã gặp rất nhiều trường hợp học sinh gửi email cho giáo viên nhưng không khác gì gửi cho bạn. Những người bạn bè của tôi năm xưa giờ làm lãnh đạo các công ty, cơ quan lớn cũng than phiền rằng: “hình như nhiều người ra trường hiện giờ cũng không biết cách gửi email sao cho đúng đắn thì phải. Gửi thì ít ra phải có cho ai, tiêu đề phải thế nào, nội dung thưa gửi ra làm sao, đằng này nhiều khi ghi mỗi 1-2 câu cho có cứ như là mình có trách nhiệm phải đọc không bằng”. Tựu chung lại, tôi muốn người đọc sẽ quen với việc viết thư, không chỉ dừng lại ở góc độ thi cử mà sẽ là hành trang giúp ích sau này trong sự nghiệp công tác. Toàn bộ lý thuyết phần viết thư này tôi biên soạn từ từ điển Oxford Advanced Learners và sách "IELTS Writing step by step” của tác già Mike Wattie kết hợp cùng những bài viết mẫu cho đề thi do chúng tôi tự viết. Hi vọng phần này sẽ giúp ích cho người đọc. 1ăn phong viết thư 3 văn phong viết thư chính:
  • Dạng 1: Formal (thư trang trọng): thường dành cho những người mà mới nhận ; thư lần đầu cùa người gửi, người có địa vị cao hơn người viết (sếp, lãnh đạo...). Đây là dạng dành cho ĐI THI.
  • Dạng 2: Semi-formal (thư trang trọng một phần/ bán trang trọng): dành cho người đã từng nhận thư của người gửi ít nhất 1 lần, người nhận có thể có địa vị cao hơn nhưng mối quan hệ hai bên khá thân mật.
  • Dạng 3: Informal (thư thân mật/ không trang trọng): dành cho những người bạn bè, họ hàng thân thiết của người gửi Format (bố cục)
  • Formal (thư trang trọng)
  • Sender’s contact information (thông tin người gửi): NẰM BÊN PHẢI GÓC TRÊN CÙNG CỦA THƯ
    • Name:......(tên:....) Address: (số)......,(ngõ)......,(ngách)......, (phố)..., (phường)...,(quận)...,
  • Thành phố/tỉnh:......,Mã vùng:....
  • Số điện thoại liên lạc
  • E-mail: không bắt buộc (nếu đã gửi email rồi thì thôi) Ví dụ: Mai Thanh Son 47, Alley 91, Nguyen Chi Thanh str., Lang Ha Ward, Dong Da District Hanoi, 10000
  • sonmt910@gmail

Lưu ý: tên trên đầu góc phải có thể không cần dùng nếu tác giả kí tên ở cuối hoặc đã giới thiệu bản thân trong đoạn mở đầu.