Cơ học cơ sở 2 Đại học Xây dựng

Bộ môn Cơ học ứng dụng là bộ môn phụ trách các môn học cơ sở cho chuyên ngành Xây dựng như Sức bền vật liệu, Cơ học kết cấu, Phần tử hữu hạn, Động lực học kết cấu, Ổn định công trình, Cơ học môi trường liên tục… Nhóm môn này cung cấp các kiến thức cơ sở giúp sinh viên có thể hiểu, phân tích sự làm việc của các cấu kiện cơ bản cũng như hệ kết cấu. Đây là nhóm môn đầu tiên để sinh viên có thể tiếp cận với kến thức chuyên ngành và là nền tảng cho các môn học tiếp theo như Nền móng, Kết cấu Bê tông cốt thép, Kết cấu Thép … Bộ môn Cơ học ứng dụng bao gồm 12 giảng viên [10 thạc sĩ và 02 tiến sĩ], 

Tiến sĩ Bạch Vũ Hoàng Lan là trưởng bộ môn.


 

Trường Đại học Xây dựng Hà Nội [Hanoi University of Civil Engineering] là một trong những trường đại học danh giá nhất, đào tạo kỹ thuật hàng đầu Việt Nam, đồng thời đứng đầu khối ngành xây dựng. Những công trình xây dựng tầm cỡ quốc gia, quốc tế tại Việt Nam hầu hết đều có sự góp mặt của những kỹ sư, kiến trúc sư là cựu sinh viên trường Xây dựng. Trường cũng nổi tiếng với lượng kiến thức lớn để đảm bảo đầu ra của sinh viên - những chuyên gia xây dựng hàng đầu của đất nước.

Trường Đại học Xây dựng Hà Nội

Đào tạo đại họcSửa đổi

  • Hệ chính quy: quy mô đào tạo khoảng 19.000 sinh viên, trong đó:
    • Hệ chính quy: Gồm 24 ngành/chuyên ngành,thời gian đào tạo 5 năm, tập trung;
    • Hệ chính quy bằng 2: Gồm 20 ngành/chuyên ngành,thời gian đào tạo 3 năm, tập trung;
    • Hệ chính quy liên thông: Gồm 10 ngành/chuyên ngành; thời gian đào tạo 2,5 năm, tập trung;
  • Hệ vừa làm vừa học: Gồm 24 ngành/chuyên ngành; thời gian đào tạo5,5 năm;với quy mô đào tạo khoảng 3.000 sinh viên, chưa kể các hệ đào tạo ngắn hạn và đào tạo thường xuyên.

* Sinh viên có thể đăng ký chương trình chất lượng cao hoặc chương trình liên kết để nâng cao chất lượng đào tạo.

Đào tạo sau đại họcSửa đổi

  • Đào tạo thạc sĩ: Gồm 17 chuyên ngành với quy mô 1.950 học viên cao học
  • Đào tạo tiến sĩ: Gồm 19 chuyên ngành với quy mô 135 nghiên cứu sinh..

Bên cạnh đó, trường còn tổ chức các chương trình đào tạo ngắn hạn [cấp chứng chỉ] nhằm bồi dưỡng, nâng cao kiến thức với các chuyên đề xuất phát từ yêu cầu thực tiễn như Giám sát thi công xây dựng công trình, Quản lý dự án đầu tư xây dựng, Đấu thầu xây dựng, Bất động sản, Các lớp nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho Kỹ sư mới ra trường...

Các hiệu trưởngSửa đổi

Học hàm Học vị Họ và tên Nhiệm kỳ Ghi chú
Giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Sanh Dạn 1966-1977 quyền hiệu trưởng
Giáo sư Tiến sĩ khoa học Đỗ Quốc Sam 1977-1982
Giáo sư Tiến sĩ khoa học Phạm Ngọc Đăng 1982-1989
Giáo sư Tiến sĩ khoa học Nguyễn Văn Chọn 1989-1994
Giáo sư Tiến sĩ khoa học Nguyễn Như Khải 1994-1999
Giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Lê Ninh 1999-2004
Phó giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Văn Hùng 2004-2009
Phó giáo sư Tiến sĩ Lê Văn Thành 2009-2014
Phó giáo sư Tiến sĩ Phạm Duy Hòa 2014-nay

Thông tin chung về tuyển sinh hệ Đại học 2021Sửa đổi

Các ngành trường đại học Xây dựng có thể chia làm các khối ngành chính:

  1. Nhóm ngành Công trình và các ngành liên quan
  2. Nhóm ngành Kiến trúc và Quy hoạch
  3. Nhóm ngành Công nghệ thông tin và các ngành liên quan
  4. Nhóm ngành Kinh tế và Quản lý
  5. Nhóm ngành Vật liệu, Môi trường, Cấp thoát nước
  6. Nhóm ngành Cơ khí

Để có thông tin chính xác nhất vui lòng xem thông tin cụ thể tại trang tuyển sinh của trường: //tuyensinh.nuce.edu.vn/

Phương thức tuyển sinhSửa đổi

1. Xét tuyển

  • Xét tuyển sử dụng kết quả theo các tổ hợp tuyển sinh của bộ GDĐT, của kỳ thi Phổ thông Quốc gia [PTQG] v.v.. Riêng với các tổ hợp có môn Vẽ Mỹ thuật [cho các ngành kiến trúc và quy hoạch] kết hợp với tổ chức thi môn Vẽ Mỹ thuật tại Trường Đại học Xây dựng, trong đó môn Vẽ Mỹ thuật là môn thi chính, nhân hệ số 2.
  • Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá tư duy năm 2021 do Trường Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức.
  • Các ngành, chuyên ngành xét tuyển căn cứ vào chỉ tiêu của từng ngành/ chuyên ngành, nguyện vọng, kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT, kết quả kỳ thi đánh giá tư duy của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội và kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật của thí sinh, không phân biệt tổ hợp môn xét tuyển.
  • Không sử dụng tiêu chí phụ trong xét tuyển.

2. Tuyển thẳng kết hợp [xem thêm ở trang web tuyển sinh của trường]

3. Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: Theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Nhà trường

Ngành, chuyên ngành, tổ hợp môn xét tuyển và chỉ tiêu tuyển sinhSửa đổi

Hàng năm nhà trường tuyển sinh khoảng 3400 sinh viên, với khoảng 27 mã ngành tuyển sinh. Một số ngành lớn có nhiều chỉ tiêu là [thay đổi qua các năm]:

  • Ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp: 700
  • Ngành Kiến trúc, Quy hoạch: 400 - 500
  • Ngành Kinh tế Xây dựng, Quản lý Đô thị, Bất động sản: 400 - 500
  • Ngành Cầu đường: 300-400
  • Ngành Công nghệ thông tin, KHMT: 300
  • Nhóm ngành môi trường, cấp thoát nước: 300
  • Nhóm ngành Cơ khí: 250
  • Nhóm ngành Vật liệu: 250

Để có thông tin mới nhất, xin vui lòng xem tại trang web tuyển sinh của trường:

//tuyensinh.nuce.edu.vn/

Chương trình đào tạo Liên kết quốc tế với Đại học Mississippi – Hoa Kỳ [50 chỉ tiêu], gồm hai ngành:Sửa đổi

  • Kỹ thuật xây dựng [25 chỉ tiêu]
  • Khoa học máy tính [25 chỉ tiêu]

Sinh viên học theo chương trình 2+2, 2 năm học tại Trường Đại học Xây dựng, 2 năm học tại Trường Đại học Mississippi. Sau khi hoàn thành khóa học, sinh viên được nhận bằng của Trường Đại học Mississippi.

Các chương trình đào tạo Chất lượng cao, Anh ngữ, Pháp ngữ: Xét tuyển sau khi nhập học vào trường gồm có:Sửa đổi

1. Chương trình đào tạo Kỹ sư Chất lượng cao Việt - Pháp P.F.I.E.V [120 chỉ tiêu], hai năm đầu học theo chương trình chung sau đó phân vào các chuyên ngành:

  • Cơ sở Hạ tầng giao thông
  • Kỹ thuật đô thị
  • Kỹ thuật Công trình thuỷ
  • Vật liệu xây dựng

Chương trình PFIEV được thực hiện theo Nghị định thư ngày 12/11/1997 giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Pháp; chương trình được Ủy ban văn bằng kỹ sư Pháp [CTI], cơ quan kiểm định các chương trình đào tạo kỹ sư Châu Âu [ENAEE] và Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam công nhận tương đương trình độ Thạc sỹ.

2. Các chương trình đào tạo Pháp ngữ - Hợp tác với AUF [Tổ chức đại học Pháp ngữ] gồm có:

  • Ngành Kỹ thuật xây dựng [Chuyên ngành: Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp - XF: 50 chỉ tiêu].
  • Ngành: Kiến trúc [KDF: 50 chỉ tiêu]

3. Các chương trình đào tạo Anh ngữ

  • Ngành Kỹ thuật xây dựng [Chuyên ngành: Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp - XE: 100 chỉ tiêu].
  • Ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông [Chuyên ngành Xây dựng Cầu đường - CDE: 50 chỉ tiêu].
  • Ngành: Kỹ thuật Cấp thoát nước [Chuyên ngành: Kỹ thuật nước - Môi trường nước - MNE: 50 chỉ tiêu].
  • Ngành: Kinh tế xây dựng [KTE: 50 chỉ tiêu]
  • Ngành: Kiến trúc [KDE: 50 chỉ tiêu]

Mô hình và chương trình đào tạoSửa đổi

Từ khóa tuyển sinh năm 2020, các chương trình đào tạo của Trường Đại học Xây dựng được thiết kế theo 3 mô hình như sau:

  1. Chương trình Cử nhân Kỹ thuật/ Kiến trúc [4 năm], người tốt nghiệp được cấp bằng Cử nhân [đại học].
  2. Chương trình tích hợp Cử nhân - Kỹ sư/Kiến trúc sư [5 đến 5,5 năm], người tốt nghiệp được cấp bằng Cử nhân [đại học] và bằng Kỹ sư/ Kiến trúc sư [sau đại học].
  3. Chương trình tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ [5,5 năm], người tốt nghiệp được cấp bằng Cử nhân [đại học] và bằng Thạc sĩ [sau đại học].

Căn cứ vào kế hoạch cá nhân [học tập/ làm việc] sinh viên có thể quyết định lựa chọn và đăng ký chương trình phù hợp vào cuối năm thứ 3.

Giới thiệu riêng về khối Kiến trúc và quy hoạchSửa đổi

Khoa Kiến trúc và Quy hoạch thành lập năm 1967.

Khoa Kiến trúc và Quy hoạch là khoa luôn đi đầu trong việc đổi mới đào tạo, mở rộng hợp tác trong nước, quốc tế và các hoạt động ngoại khóa của sinh viên.

- Hướng tới chuẩn đầu ra Quốc tế

Nhằm hướng tới chuẩn đầu ra Quốc tế và đổi mới chương trình đào tạo của khoa theo hướng tiếp cận CDIO [viết tắt của các từ: Conceive - hình thành ý tưởng, Design - thiết kế, Implement – triển khai và Operate - vận hành], khoa Kiến trúc và Quy hoạch là khoa đi đầu trong việc thành lập các lớp Kiến trúc sư Anh ngữ [năm 2008] và Pháp ngữ [năm 2010] với chương trình đào tạo tiên tiến, đặc biệt là về đồ án kiến trúc và ngoại ngữ.

- Mở rộng hợp tác Quốc tế

Mở rộng hợp tác với các trường, các tổ chức Quốc tế liên quan luôn là mối quan tâm hàng đầu của khoa Kiến trúc và Quy hoạch. Khoa đã thiết lập được một hệ thống các đối tác chiến lược về đào tạo, nghiên cứu khoa học, trao đổi giảng viên và sinh viên,.. tại khu vực châu Á [Nhật Bản, Thái Lan, Malaysia,..] cũng như châu Âu, châu Mỹ [Pháp, Đức, Hà Lan, Italia, Canada,…]. Các buổi nói chuyện của các KTS nổi tiếng thế giới, các hội thảo quốc tế về đào tạo, các xưởng thiết kế quốc tế quy mô lớn đã được tổ chức tại khoa ngày một thường xuyên hơn. Giảng viên và sinh viên của khoa cũng thường xuyên được cử đi tham dự các hội thảo quốc tế, tham gia các cuộc thi quốc tế và luôn giành các giải thưởng cao. Thông qua đó, trình độ giảng viên và sinh viên ngày càng được nâng cao, vị thế của khoa Kiến trúc và Quy hoạch cũng ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.

- Gắn “học” với “hành” và gắn kết với doanh nghiệp

Bên cạnh đó, khoa Kiến trúc và Quy hoạch cũng không ngừng mở rộng hợp tác với các đơn vị tư vấn thiết kế và các doanh nghiệp ngành xây dựng trong nước, thiết lập được một hệ thống các đối tác chiến lược, luôn đồng hành cùng khoa trong quá trình đào tạo và phát triển.

Xe buýtSửa đổi

Hướng dẫn đi xe buýt từ các điểm trung chuyển, bến xe và một số khu vực khác về trường

Điểm trung chuyển/ Bến xe/ Khu vực Di chuyển Tổng quãng đường Điểm bắt xe buýt Số hiệu tuyến lần 1 Điểm chuyển tuyến [nếu có] Số hiệu tuyến lần 2 [nếu có] Tên điểm dừng ĐH Xây dựng Đi bộ
Điểm trung chuyển Long Biên E3.4 Trung chuyển Long Biên 08 Long Biên - Đông Mỹ Kí túc xá ĐH Xây dựng - Trần Đại Nghĩa 400m 6km
E1.3 Trung chuyển Long Biên 23 Nguyễn Công Trứ - Long Biên - Nguyễn Công Trứ 15 Phương Mai - Bệnh viện Da Liễu Trung ương 250m
E1.3 Trung chuyển Long Biên 18 ĐH Kinh tế quốc dân - Long Biên - ĐH Kinh tế quốc dân 15 Phương Mai - Bệnh viện Da Liễu Trung ương 250m
E3.1 Trung chuyển Long Biên 31 ĐH Mỏ - Bách Khoa Qua Viện tin học pháp ngữ 20m - Lê Thanh Nghị 450m
E3.3 Trung chuyển Long Biên 41 Nghi Tàm - Bến xe Giáp Bát Đối diện cổng Parabol ĐH Bách Khoa - 64 Giải Phóng 150m
Điểm trung chuyển Trần Khánh Dư Trung chuyển Trần Khánh Dư [Khu đón khách] 03 Bến xe Gia Lâm - Bến xe Giáp Bát Đối diện cổng Parabol ĐH Bách Khoa - 64 Giải Phóng 150m
Trung chuyển Trần Khánh Dư [Khu đón khách] 35A Trần Khánh Dư - Nam Thăng Long 120 Đại Cồ Việt 900m
Trung chuyển Trần Khánh Dư [Khu đón khách] 44 Trần Khánh Dư - Bến xe Mỹ Đình 120 Đại Cồ Việt 900m
Trung chuyển Trần Khánh Dư [Khu đón khách] 51 Trần Khánh Dư - Công viên Cầu Giấy 120 Đại Cồ Việt 900m
Điểm trung chuyển Cầu Giấy ĐH Giao thông Vận tải - Điểm số 2 26 Sân vận động Quốc gia - Mai Động Đại học Bách Khoa - Trần Đại Nghĩa 450m
ĐH Giao thông Vận tải - Điểm số 2 28 ĐH Mỏ - Bến xe Giáp Bát Đối diện cổng Parabol ĐH Bách Khoa - 64 Giải Phóng 150m
ĐH Giao thông Vận tải - Điểm số 2 32 Nhổn - Bến xe Giáp Bát Đối diện cổng Parabol ĐH Bách Khoa - 64 Giải Phóng 150m
Điểm trung chuyển Nhổn Trung chuyển Nhổn [chiều Sơn Tây - Hà Nội]- Đường 32 32 Nhổn - Bến xe Giáp Bát Đối diện cổng Parabol ĐH Bách Khoa - 64 Giải Phóng 150m
Điểm trung chuyển Hoàng Quốc Việt Trung chuyển xe buýt Hoàng Quốc Việt [Cột 2] - chiều đi Bưởi 07 Nội Bài - Cầu Giấy ĐH Giao thông Vận tải - Điểm số 1 Di chuyển tới cột 2 rồi tiếp tục đi từ Cầu Giấy tới ĐHXD như hướng dẫn bên trên
Trung chuyển xe buýt Hoàng Quốc Việt [Cột 1] - chiều đi Bưởi 27 Nam Thăng Long - Bến xe Yên Nghĩa ĐH Giao thông Vận tải - Điểm số 2 Tiếp tục đi từ Cầu Giấy tới ĐHXD như hướng dẫn bên trên
Trung chuyển xe buýt Hoàng Quốc Việt [Cột 1] - chiều đi Bưởi 38 Nam Thăng Long - Mai Động ĐH Giao thông Vận tải - Điểm số 2
Bến xe Gia Lâm Điểm đỗ tuyến buýt 03 bên trong Bến xe Gia Lâm 03 Bến xe Gia Lâm - Bến xe Giáp Bát Đối diện cổng Parabol ĐH Bách Khoa - 64 Giải Phóng 150m
Bến xe Giáp Bát Dải đỗ số 1 bến xe Giáp Bát - Tuyến 03 03 Bến xe Giáp Bát - Bến xe Gia Lâm 17 Giải Phóng - Biển báo số 1 130m
Dải đỗ số 3 bến xe Giáp Bát - Tuyến 06, 08 08 Đông Mỹ - Long Biên Tường rào Đại học KTQD - Trần Đại Nghĩa 400m
Dải đỗ số 2 bến xe Giáp Bát - Tuyến 21 21A Bến xe Giáp Bát - Bến xe Yên Nghĩa 17 Giải Phóng - Biển báo số 2 100m
Dải đỗ số 2 bến xe Giáp Bát - Tuyến 21 21B KĐT Pháp Vân Tứ Hiệp - Bến xe Mỹ Đình 17 Giải Phóng - Biển báo số 2 100m
Dải đỗ số 1 bến xe Giáp Bát - Tuyến 25 25 Bến xe Giáp Bát - Bệnh viện Bệnh nhiệt đới TW cơ sở 2 17 Giải Phóng - Biển báo số 1 130m
Dải đỗ số 2 bến xe Giáp Bát - Tuyến 28 28 Bến xe Giáp Bát - ĐH Mỏ 17 Giải Phóng - Biển báo số 1 130m
Dải đỗ số 3 bến xe Giáp Bát - Tuyến 32 [Vị trí 1] 32 Bến xe Giáp Bát - Nhổn 17 Giải Phóng - Biển báo số 1 130m
Dải đỗ số 4 bến xe Giáp Bát - Tuyến 41 41 Bến xe Giáp Bát - Nghi Tàm 17 Giải Phóng - Biển báo số 2 100m
Bến xe Nước Ngầm Phòng trưng bày sản phẩm ôtô Ford - Ngọc Hồi 21B KĐT Pháp Vân Tứ Hiệp - Bến xe Mỹ Đình 17 Giải Phóng - Biển báo số 2 100m
Phòng trưng bày sản phẩm ôtô Ford - Ngọc Hồi 08 Đông Mỹ - Long Biên Tường rào Đại học KTQD - Trần Đại Nghĩa 400m
Điểm đỗ tuyến buýt 03B bên trong Bến xe Nước Ngầm 03B Bến xe Nước Ngầm - Phúc Lợi Dải đỗ số 1 bến xe Giáp Bát - Tuyến 03 Tiếp tục đi từ Giáp Bát tới ĐHXD như hướng dẫn bên trên
Phòng trưng bày sản phẩm ôtô Ford - Ngọc Hồi 12 Đại Áng - Công viên Nghĩa Đô Dải đỗ số 3 bến xe Giáp Bát - Tuyến 06, 08
Điểm đỗ tuyến buýt 16 bên trong Bến xe Nước Ngầm 16 Bến xe Nước Ngầm - Bến xe Mỹ Đình Dải đỗ số 2 bến xe Giáp Bát - Tuyến 16
Bến xe Yên Nghĩa Điểm đỗ tuyến buýt 21 bên trong Bến xe Yên Nghĩa 21A Bến xe Yên Nghĩa - Bến xe Giáp Bát Đối diện cổng Parabol ĐH Bách Khoa - 64 Giải Phóng 150m
Bến xe Mỹ Đình Điểm đỗ tuyến buýt 21 bên trong Bến xe Mỹ Đình 21B Bến xe Mỹ Đình - KĐT Pháp Vân Tứ Hiệp Đối diện cổng Parabol ĐH Bách Khoa - 64 Giải Phóng 150m
Điểm đỗ tuyến buýt 44 bên trong Bến xe Mỹ Đình 44 Bến xe Mỹ Đình - Trần Khánh Dư 65 Đại Cồ Việt 800m
Bến xe Nam Thăng Long Điểm đỗ tuyến buýt 27 bên trong Bến xe Nam Thăng Long 27 Nam Thăng Long - Bến xe Yên Nghĩa ĐH Giao thông Vận tải - Điểm số 2 Tiếp tục đi từ Cầu Giấy tới ĐHXD như hướng dẫn bên trên
Điểm đỗ tuyến buýt 35A bên trong Bến xe Nam Thăng Long 35A Nam Thăng Long - Trần Khánh Dư 65 Đại Cồ Việt 800m
Bến xe Kim Mã Điểm đỗ tuyến buýt 99 bên trong Bến xe Kim Mã 99 Bến xe Kim Mã - Bệnh viện Nội Tiết TW cơ sở 2 15 Phương Mai - Bệnh viện Da Liễu Trung ương 250m

Cựu sinh viên nổi bậtSửa đổi

1. Trịnh Đình Dũng nguyên Phó Thủ tướng Chính phủ [Việt Nam], Bộ trưởng Bộ Xây dựng [Việt Nam], và Bí thư Tỉnh ủy Vĩnh Phúc

2. Nguyễn Hồng Quân nguyên Bộ trưởng Bộ Xây dựng [Việt Nam]

3. Nguyễn Văn Đọc nguyên Bí thư Tỉnh ủy Quảng Ninh

4. Phạm Minh Huấn phó Bí thư Tỉnh ủy Tuyên Quang

5. Đỗ Đức Duy Bí thư Tỉnh ủy Yên Bái

6. Lê Ất Hợi nguyên Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

7. Hoàng Thúc Hào Kiến trúc sư nổi bật

8. Đức Phúc Ca sĩ

9. Ban nhạc Bức Tường nhiều thành viên sáng lập

10. Trần Tuấn Việt nhiếp ảnh gia nổi bật

11. Nguyễn Trần Bạt doanh nhân

12. Trần Văn Sơn Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ [Việt Nam], nguyên Bí thư Tỉnh ủy Điện Biên

13. Nguyễn Thế Phước phó chủ tịch UBND tỉnh Yên Bái

14. Nguyễn Bá Hoan thứ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội [Việt Nam]

15. Nguyễn Tường Lâm bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, học khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

Rất nhiều lãnh đạo và nhân sự cao cấp trong các tập đoàn Xây dựng lớn tại Việt Nam

Giảng viên nổi bậtSửa đổi

1. Thầy giáo Đỗ Quốc Sam

2. Thầy giáo Đặng Hữu

3. Thầy giáo Phạm Ngọc Đăng

4. Thầy giáo Hoàng Thúc Hào

Các giáo sưSửa đổi

1. Ngành Xây dựng [DD&CN]:

GS.TSKH Đỗ Quốc Sam, GS. Ngô Thế Phong, GS. Nguyễn Đình Cống, GS. Phan Quang Minh, GS. Đoàn Định Kiến, GS. Phạm Văn Hội ...

2. Ngành Kiến trúc:

GS. Nguyễn Đức Thiềm, GS. Ngô Thế Thi, GS. Nguyễn Đình Điện, GS. Trịnh Trọng Hàn, GS. Lâm Quang Cường, GS. Nguyễn Mạnh Thu, GS. Phạm Đình Việt...

3. Ngành Môi trường, Cấp thoát nước:

GS. Phạm Ngọc Đăng, GS. Trần Hiếu Nhuệ, GS. Trần Ngọc Chấn, GS. Trần Hữu Uyển, GS. Nguyễn Thị Kim Thái, GS. Nguyễn Việt Anh...

4. Ngành Vật liệu Xây dựng:

GS. Nguyễn Tấn Quý, GS. Phùng Văn Lự...

5. Ngành Cầu đường, Giao thông vận tải:

GS. Đặng Hữu, GS. Nguyễn Văn Hường, GS. Lê Văn Thưởng, GS. Trần Đình Bửu, GS. Lê Đình Tâm, GS. Nguyễn Xuân Trục, GS. Dương Học Hải, GS. Vũ Đình Phụng ...

6. Ngành Kinh tế Xây dựng:

GS.TSKH Nguyễn Văn Chọn, GS.TS Nguyễn Đăng Hạc, GS.TSKH Nguyễn Mậu Bành, GS. Nguyễn Huy Thanh...

7. Ngành Cảng, Công trình thủy, Công trình biển:

GS. Lương Phương Hậu, GS. Phạm Khắc Hùng...

8. Cơ học, Cơ công trình:

GS. Lều Thọ Trình, GS. Nguyễn Mạnh Yên, GS. Phạm Huyễn, GS. Nguyễn Văn Phó, GS. Lê Xuân Huỳnh, GS. Trần Văn Liên...

9. Thủy lực, Cơ học đất và Nền móng:

GS.TSKH Nguyễn Trâm, GS.TSKH Nguyễn Tài, GS. Vũ Công Ngữ, GS. Vũ Văn Tảo.v.v..

Các ngành khác:

GS. Nguyễn Minh Tuyển...

Xem thêmSửa đổi

  • Kỹ sư xây dựng
  • Danh sách trường đại học, học viện và cao đẳng tại Hà Nội

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Xem lịch sử Đại học Bách khoa Hà Nội

Liên kết ngoàiSửa đổi

  • Trang web chính thức

Video liên quan

Chủ Đề