Định mức dự toán gia công cơ khí site webketoan.com năm 2024

  • 1. LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH KHUÔN MẪU CƠ KHÍ SÀI GÒN Tham khảo thêm tài liệu tại Luanvantot.com Dịch Vụ Hỗ Trợ Viết Thuê Tiểu Luận,Báo Cáo Khoá Luận, Luận Văn Zalo Hỗ Trợ : 0934.573.149
  • 2. .............................................................................................................................1 PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KHUÔN MẪU CƠ KHÍ SÀI GÒN .....................................................................................................................................3 1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH khuôn mẫu cơ khí Sài Gòn .................................................................................................................................3 1.1.1. Giới thiệu chung về công ty ....................................................................................3 1.1.2. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty........................................3 1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và quy mô hoạt động của Công ty TNHH khuôn mẫu cơ khí Sài Gòn .....................................................................................................................3 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH khuôn mẫu cơ khí Sài Gòn ......4 1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH khuôn mẫu cơ khí Sài Gòn ......6 1.5. Một số chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH khuôn mẫu cơ khí Sài Gòn........................................................................................................................................7 1.6. Phương hướng phát triển Công ty TNHH khuôn mẫu cơ khí Sài Gòn...............11 PHẦN 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH KHUÔN MẪU CƠ KHÍ SÀI GÒN ...................................................................................................................................12 2.1. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH khuôn mẫu cơ khí Sài Gòn...........................................................................................................12 2.1.1. Cơ cấu lao động công ty ........................................................................................12 2.1.2. Nội dung quỹ lương và công tác quản lý quỹ lương của Công ty....................13 2.1.3. Chứng từ kế toán sử dụng......................................................................................14 2.1.4. Hạch toán thời gian lao động................................................................................17 2.1.5. Hình thức tiền lương áp dụng tại công ty............................................................18 2.1.6. Hạch toán tiền lương tiền thưởng và thanh toán với người lao động ..............18 2.2.7. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh ......................................................................34
  • 3. và kiến nghị về công tác kế toán tiền lương tại Công ty TNHH khuôn mẫu cơ khí Sài Gòn...........................................................................................................39 2.2.1. Nhận xét chung .......................................................................................................39 2.2.2. Ưu điểm ...................................................................................................................40 2.2.3. Nhược điểm.............................................................................................................40 2.2.4. Một số đề xuất và biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị ....41 KẾT LUẬN.......................................................................................................................43 TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................44
  • 4. ĐỒ BẢNG BIỂU Sơ đồ 1.1. Sơ đồ bộ máy quản lí công ty..........................................................................5 Sơ đồ 1.2. Sơ đồ bộ máy kế toán công ty.........................................................................7 Sơ đồ 1.3. Hình thức chứng từ ghi sổ...............................................................................9 Biểu số 2. 1: Bảng chấm công .........................................................................................20 Biểu số 2. 2: Bảng thanh toán lương...............................................................................22 Bảng 2. 3 : Bảng thanh toán tiền thưởng........................................................................25 Biểu số 2. 4: Chứng từ ghi sổ ..........................................................................................26 Biểu số 2. 5: Các khoản trích theo lương .......................................................................29 Biểu số 2. 6: Chứng từ ghi sổ ..........................................................................................31 Biểu số 2.7: Chứng từ ghi sổ............................................................................................32 Biểu số 2. 8: Sổ chi tiết TK 338 ......................................................................................33 Biểu số 2. 9: Sổ cái 334...................................................................................................37 Biểu số 2. 10: Sổ cái 338..................................................................................................38
  • 5. năm gần đây cùng với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế nước ta cũng đã có những chuyển biến mạnh mẽ do có sự đổi mới kinh tế chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Kinh tế thị trường xuất hiện với những ưu điểm vượt bậc đã tạo cho nền kinh tế đất nước nói chung và các doanh nghiệp nói riêng có nhiều cơ hội phát triển mới. Tuy nhiên nền kinh tế nước ta cũng đặt ra nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải hết sức linh hoạt trong quá trình tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh để có hiệu quả cao nhất, mang về lợi nhuận cao. Kế toán là một công cụ quan trọng phục vụ đắc lực cho công tác quản lý các hoạt động của doanh nghiệp, thông qua các số liệu trên sổ sách kế toán mà người quản lý có thể nắm bắt được tình hình hoạt động của doanh nghiệp như thế nào. Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, kế toán đã và đang cần có sự đổi mới không chỉ dừng lại ở việc ghi chép và lưu trữ các dữ liệu mà quan trọng hơn là thiết lập một hệ thống thông tin quản lý. Do đó, kế toán về mặt bản chất là hệ thống đo lường xử lý và truyền đạt những thông tin có ích làm căn cứ cho các quyết định kinh tế cho nhiều đối tượng khác nhau ở bên trong và cả bên ngoài doanh nghiệp. Việc thực hiện công tác kế toán tốt hay xấu đều ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý. Công tác kế toán ở công ty có nhiều khâu, nhiều phần hành và giữa chúng có mối liên hệ mật thiết, hữu cơ gắn bó với nhau tạo nên một hệ thống quản lý có hiệu quả. Qua quá trình tực tập kế toán tại “Công ty TNHH khuôn mẫu cơ khí Sài gòn” với sự dẫn dắt và chỉ bảo tận tình của ThS. và đội ngũ nhân viên kế toán của công ty, em đã hoàn thành phần báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện công tác kế toán của công ty. Báo cáo gồm 2 phần chính như sau: Phần 1: Giới thiệu về công ty TNHH khuôn mẫu cơ khí Sài gòn Phần 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lượng tại công ty công ty TNHH khuôn mẫu cơ khí Sài gòn
  • 6. thực tập tổng hợp ngắn nhưng em đã hiểu thêm phần nào công tác tổ chức hạch toán kế toán. Điều đó giúp ích cho em rất nhiều trong công việc sau này. Mặc dù đã hết sức cố gắng song do trình độ nhận thức còn hạn chế, thời gian tìm hiểu và thực tập không dài nên không tránh khỏi những khiếm khuyết và thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý quý báu của các thầy cô và “công ty TNHH khuôn mẫu cơ khí Sài gòn” để báo cáo thực tập tổng hợp được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!
  • 7. THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KHUÔN MẪU CƠ KHÍ SÀI GÒN 1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triểncủa công ty TNHH khuôn mẫu cơ khí Sài Gòn 1.1.1. Giới thiệu chung về công ty Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng việt: CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ KHUÔN MẪU SÀI GÒN Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài: Tên doanh nghiệp viết tắt: Tình trạng hoạt động: Đang hoạt động [đã được cấp GCN ĐKT] Mã số doanh nghiệp: 0314020060 Ngày bắt đầu thành lập: 20/09/2016 Người đại diện pháp luật: Bùi Công Được Chi cục thuế quản lý: Chi cục thuế Quận Bình Tân Địa chỉ trụ sở chính: C1/20A Đường Đoàn Nguyễn Tuấn, ấp 3, Xã Tân Quý Tây, Huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh 1.1.2. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty Công ty TNHH khuôn mẫu cơ khí Sài Gòn là một công ty chuyên Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim,…Được thành lập ngày 20/09/2016 Đếnnay đã hoạt động được hơn 5 năm. Công ty đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường nhất là khu vực TP Hồ Chi Minh. Trong quá trình phát triển, doanh nghiệp đã đạt được những thành tựu đáng kể, sản phẩm đa dạng, nhiều chủng loại và được người dân tin dùng 1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và quy mô hoạt động của Công ty TNHH khuôn mẫu cơ khí Sài Gòn Chức năng của công ty Ngành nghề kinh doanh chính mà Công ty chọn là Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim. Ngoài ra Công ty còn hoạt động trong các ngành nghề khác như: - Sản xuất sản phẩm từ plastic - Sản xuất các cấu kiện kim loại - Bán buôn kim loại và quặng kim loại
  • 8. chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu - Hoạt động thiết kế chuyên dụng - Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh Nhiệm vụ của Công ty - Nhiệm vụ của công ty là cung cấp cho khách hàng, người tiêu dùng những sản phẩm chất lượng cao và đáng tin cậy cũng những dịch vụ chuyên nghiệp, tạo nên niềm tin cho các doanh nghiệp và cá nhân đồng hành cùng công ty - Hướng tới sự phát triển bền vững, công ty hiểu việc xây dựng và giữ gìn các giá trị cốt lõi là yếu tố cần thiết và niềm tin lâu dài của công ty. Công ty chọn cho mình một lối đi riêng, chuyên biệt không chạy theo xu hướng thị trường mà “Định hướng vào khách hàng” thông qua chất lượng sản phẩm, dịch vụ của khách hàng. Quy mô hoạt động Công ty TNHH khuôn mẫu cơ khí Sài Gòn có trụ sở chính tại 12 Đường 17, Khu dân cư Nam Long, Phường An Lạc, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh và 1 chi nhánh có địa chỉ tại C1/20A Đường Đoàn Nguyễn Tuấn, ấp 3, Xã Tân Quý Tây, Huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh nên khách hàng chủ yếu trong đại bàn thành Thành phố Hồ Chí Minh và các đại bàn lân cận như Vũng Tàu, Tây Ninh, Biên Hòa…. 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH khuôn mẫu cơ khí Sài Gòn
  • 9. Sơ đồ bộ máy quản lí công ty [Nguồn: Phòng Hành chính tổ chức] Chức năng nhiệm vụ của từng ban * Giám đốc: Là người đại diện cho Công ty, điều hành về công tác quản lý cao nhất, chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật Nhà nước và Công ty về mọi hoạt động của Công ty. Giám đốc công ty thực hiện quyền hạn và trách nhiệm của mình theo luật Doanh nghiệp, điều hành toàn diện hoạt động Công ty, chịu trách nhiệm trước các quyết định liên quan đến thực hiện nhiệm vụ. Ngoài việc điều hành chung, giám đốc trực tiếp phụ trách những lĩnh vực cụ thể sau: - Là chủ tài khoản - Phụ trách công tác tổ chức cán bộ, công tác tài chính kế toán * Phó giám đốc: Giúp Giám đốc Công ty điều hành công ty trong lĩnh vực kinh doanh phát triển thị trường và một số lĩnh vực khác khi được phân công. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực được giao. Qua nghiên cứu thị trường, đề xuất với Giám đốc về công tác đầu tư, triển khai sản phẩm, phát triển sản phẩm phù hợp với chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty. Điều hành công việc theo ủy GIÁM ĐỐC Phòng Kinh doanh Phòng Kế toán tài chính Phòng hành chính tổ chức Cửa hàng bán lẻ Phó giám đốc
  • 10. đốc đi công tác. Đề xuất với Giám đốc các giải pháp về sản xuất, kinh doanh, công tác thị trường, đầu tư phát triển sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Chịu trách nhiệm về quy định và các kết quả công việc trước Giám đốc Công ty. Đề xuất với Giám đốc các trường hợp bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, hạ lương đối với nhân viên thuộc lĩnh vực mình được phân công. * Phòng Kinh doanh: Làm chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốc đơn vị, làm công tác tổ chức và quản lý việc điều hành sản xuất và kinh doanh cho phù hợp với quá trình thực hiện nhiệm vụ của từng thời kỳ. Cụ thể: - Đối với công tác kinh doanh, có chức năng đưa ra ý kiến, đề xuất với giám đốc về các vấn đề liên quan đến phân phối sản phẩm, dịch vụ của công ty ra ngoài thị trường cho hiệu quả và nhanh chóng nhất. - Đối với công tác hành chính là bộ phận giúp cho Giám đốc đơn vị duy trì mọi hoạt động chung của đơn vị trong sản xuất kinh doanh. * Phòng Kế toán tài chính: Có nhiệm vụ giúp Giám đốc đơn vị chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng doanh nghiệp với nhiệm vụ chính là tổ chức quản lý công tác kế toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh như: Quản lý giám sát bằng đồng tiền thực hiện theo đúng chế độ tài chính kế toán mới của nhà nước. Đồng thời ghi chép tập hợp và phân tíchsố liệuhằng ngày về tình hình sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn và sản phẩm làm ra đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời và chính xác về hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra hàng ngày. * Phòng tổ chức - hành chính: Phụ trách khối văn hóa xã hội, đời sống vật chất, định mức lao động, tiền lương của Công nhân viên và các khoản bảo hiểm trên cơ sở lập kế hoạch lao động trong toàn Công ty. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Giám đốc về mọi diễn biến trong công tác quản lý nhân sự trong Công ty. * Cửa hàng: Bán buôn bán lẻ vật liệu cơ khí và các hàng hóa khác 1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH khuôn mẫu cơ khí Sài Gòn
  • 11. Sơ đồ bộ máy kế toán công ty * Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán Chức năng và nhiệm vụ: - Kế toán trưởng: Đứng đầu phòng kế toán tài chính là một kế toán trưởng, phụ trách chung toàn bộ trước doanh nghiệp về quản lý tài chính, hạch toán kế toán trong doanh nghiệp chịu trách nhiệm phối hợp giữa các nội dung của công tác kế toán nhằm đảm bảo sự thống nhất về số liệu kế toán. Ngoài ra kế toán trưởng còn theo dõi tình hình tài chính chung tham mưu cho giám đốc về mặt nghiệp vụ chuyên môn, tổng hợp số liệu, phân tích hoạt động kinh tế để khai thác tối đa mọi khả năng của đơn vị, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và cải tiến phương pháp kinh doanh, định kỳ tổ chức thực hiện theo chế độ kế toán hiện hành cụ thể: Làm tổng hợp các báo biểu quyết toán tài chính nộp cho giám đốc; theo dõi công nợ thực tế với người bán, người mua; theo dõi vay trả của các đội, phòng kinh doanh; tính giá thành sản phẩm. - Kế toán TGNH: Lập kế hoạch vay, trả nợ ngân hàng của tháng, quý theo dõi tài sản tiền vay, tiền gửi ngân hàng, thường xuyên báo cáo các nguồn tiền chuyển về và các khoản vay đến hạn với kế toán trưởng. - Kế toán vật liệu, tài sản cố định và tiêu thụ thành phẩm: Theo dõi tình hình xuất nhập vật liệucho hoạt động sản xuất kinh doanh: tình hình hình thành, biến động tăng giảm TSCĐ, tính khấu hao, phân bổ khấu hao cho các đối tượng sử dụng và theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm. - Kế toán tiền lương và các khoản bảo hiểm: Quản lý và lập báo cáo tính lương cho các bộ phận, tiền lương phải trả cho các đối tượng và các khoản bảo hiểm, thực hiện việc nộp các khoản bảo hiểm cho cơ quan Nhà nước. Thủ quỹ Kế toán vật liệu, TSCĐ Kế toán tiền lương, BHXH Kế toán TGNH Kế toán công nợ Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
  • 12. công nợ: là người giám sát nợ và các khoản thu chi, là một người cần phải có sự tỉ mĩ và cẩn thận theo dõi các dữ liệu của doanh nghiệp và báo cáo lại cho kế toán trưởng. Thực hiện công tác kế toán thu chi tiền mặt, tạm ứng bằng tiền mặt. Bên cạnh đó cũng khai báo thuế, quyết toán thuế với cơ quan thuế. Để làm được cũng phải cần có chuyên môn cao cùng với khả năng linh hoạt trong công việc. - Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ giữ tiền và thu, chi tiền mặt khi có phiếu thu, chi kiêm phát lương cho cán bộ công nhân viên hàng tháng. 1.5. Một số chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH khuôn mẫu cơ khí Sài Gòn Công ty áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực kế toán Việt Nam. Báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với các quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12. Đơn vị tiền tệ áp dụng: Việt Nam đồng. Phương pháp tính thuế: Công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ. Phương pháp ghi nhận TSCĐ và khấu hao TSCĐ: + TSCĐ của Công ty được phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn luỹ kế. + Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: theo nguyên tắc giá gốc. + Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng, tỷ lệ khấu hao phù hợp với Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT - BTC ngày 25/04/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho: + Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Được phản ánh giá và ghi chép theo nguyên tắc giá gốc. + Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Nhập trước – xuất trước + Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên Hình thức ghi sổ Chứng từ kế toán Sổ quỹ
  • 13. Hình thức chứng từ ghi sổ Đặc trưng cơ bản của hình thức Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái. Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được đánh liên tục trong từng tháng hoặc cả năm theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng phê duyệt trước khi ghi sổ kế toán. - Trình tự ghi sổ [1] Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi
  • 14. được dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. [2] Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trong sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh. [3] Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính. Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có của tất cả các tài khoản trênbảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số dư nợ và tổng số dư có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết. Trong quá trình hoạt động công ty sử dụng các biểu mẫu chứng từ kế toán được ban hành kèm theo thông tư số 133/2016/TT – BTC ngày 26/8/2016 củaBộ Tài Chính và một số mẫu chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật như: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,... Hầu hết chứng từ công ty sử dụng đềutheo mẫu hướng dẫn của BTC như: Phiế thu, phiếu chi, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê vật tư, hóa đơn GTGT, biên lai thu tiền, giấy đề nghị tạm ứng… Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo nội dung kinh tế. Hiện nay Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo Thông tư 133/BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Các tài khoản sử dụng từ loại 1 đến loại 9, bao gồm các tài khoản cấp 1 và các tài khoản cấp 2. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
  • 15. với tình hình kinh doanh của công ty, Công ty sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ . - Hình thức chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán như: Chứng từ ghi sổ Sổ Cái Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ Thẻ kế toán chi tiết Các sổ khác... Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán Công ty thực hiện lập báo cáo tài chính hàng năm theo đúng chế độ kế toán hiện hành. Nội dung của hệ thống BCTC bao gồm: - Bảng cân đối kế toán [Mẫu số B01/DNN] - Báo Cáo Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh [Mẫu số B02/DNN] - Thuyết minh báo cáo tài chính [Mẫu số B09/DNN] - Bảng cân đối tài khoản [Mẫu số F01/DNN] - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ [Mẫu số B03/DNN] 1.6. Phương hướng phát triển Công ty TNHH khuôn mẫu cơ khí Sài Gòn Cùng với sự đi lên của xã hội, Công ty cũng không ngừng hoàn thiện mình để có thể vững chắc trong nền kinh tế thị trường. Với mục tiêu cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên, góp phần thúc đẩy nền kinh tế xã hội, ban lãnh đạo Công ty đã đề ra phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới như sau: + Mở rộng sản xuất kinh doanh đa ngành nghề, tạo thêm việc làm cho người lao động, tăng thu nhập ổn định đời sống. Đầu tư mới phương tiện vận tải, thiết bị quản lý. + Có chính sách khuyến khích hợp lý với người lao động. + Tăng cường công tác quản lý thực hành tiết kiệm, giảm chi phí, tăng lợi nhuận
  • 16. TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH KHUÔN MẪU CƠ KHÍ SÀI GÒN 2.1. Kế toán tiềnlương và các khoản tríchtheo lương tại Công ty TNHH khuôn mẫu cơ khí Sài Gòn 2.1.1. Cơ cấu lao động công ty Cho đến hiện tại công ty đã bố trí lao động hợp lý cho sản xuất nên không có lao động dư thừa. Trong công tác quản lý lao động, Công ty áp dụng quản lý bằng nội quy, điều lệ, thường xuyên theo dõi kiểm tra quân số lao động, giờ giấc lao động Cán bộ công nhân viên có 163 người, trong đó trình độ văn hoá là Trình độ Số lượng Đại học 19 Cao đẳng 13 Trung cấp 18 Thợ Bậc 1 30 Thợ Bậc 2 47 47 Thợ Bậc 3 36 Việc hạch toán thời gian lao động ở Công ty đối với số lượng thời gian lao động thông qua bảng chấm công. Hiện nay Công ty trả lương theo ngày công làm việc thực tế ở các tổ sản xuất và lương thời gian áp dụng cho khối nhân viên gián tiếp. Hết tháng các tổ trưởng ở các đơn vị chấm công, sau đó đưa lên phòng lao động tiềnlương duyệt và làm lương. Mỗi tháng Công ty thanh toán lương 1 lần, ngoài ra nếu lao động có khó khăn về kinh tế sẽ làm giấy đề nghị tạm ứng để tạm ứng nhưng không quá 2/3 tổng lương đối với nhân viên gián tiếp và không quá 2/3 tổng lương của khối lượng công việc hoàn thành đối với công nhân trực tiếp. Việc chấm công những ngày công vắng mặt vẫn được hưởng lương bao gồm: ngày nghỉ phép, ngày nghỉ lễ tết, nghi ốm, nghỉ thai sản... Ngoài lương ra Công ty còn có thưởng đối với tất cả các nhân viên trong Công ty theo xếp loại và thưởng vào cuối mỗi quý.
  • 17. việc được nghỉ chiều thứ 7 và ngày chủ nhật đối với bộ phận gián tiếp và ngày chủ nhật đối với bộ phận trực tiếp. Nhưng nếu lao động tại công trình thì không có ngày nghỉ cố định mà công nhân có thể làm việc cả tháng hoặc nghỉ vào bất cứ ngày nào, chỉ cần báo trước với tổ trưởng để bố trí công việc, bố trí lao động thay thế. 2.1.2. Nội dung quỹ lương và công tác quản lý quỹ lương của Công ty Nội dung quỹ lương Quỹ lương được phân phối trực tiếp cho người lao động làm việc trong Công ty không sử dụng vào mục đích khác. Căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty xác định nguồn quỹ lương tương ứng để trả cho người lao động. Nguồn quỹ lương bao gồm: Quỹ lương theo đơn giá tiền lương được giao. - Quỹ lương bổ sung theo chế độ của Nhà nước. - Quỹ lương từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác ngoài đơn giá tiền lương được giao. - Quỹ lương dự phòng từ năm trước chuyển sang. Sử dụng tổng quỹ lương: - Quỹ lương trả trực tiếp cho người lao động hoặc chuyển qua tài khoản của người lao động với 2 hình thức lương thời gian hoặc lương khoán. Không kể khen thưởng. - Quỹ khen thưởng tối đa không quá 10% tổng quỹ lương. - Quỹ lương khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, tay nghề giỏi tối đa không quá 2% tổng quỹ lương. - Quỹ dự phòng cho năm sau tối đa không quá 12% tổng quỹ lương. Công tác quản lí quỹ lương Lãnh đạo và tổ chức thực hiện hoàn thành kế hoạch sản xuất và nghĩa vụ đối với nhà nước. Công ty đã xác định quản lý quỹ lương: + Bố trí sắp xếp cán bộ công nhân viên theo tiêu chuẩn viên chức doanh nghiệp và nhu cầu thực tế đặt ra. Công ty giao lương khoán cho xí nghiệp. + Quản lý quỹ chặt chẽ tăng cường kiểm tra, kiểm soát quỹ lương.
  • 18. kế toán sử dụng Các chứng từ về tiền lương kế toán sử dụng báo gồm: - Mẫu số 01a-LĐTL - Bảng chấm công: - Mẫu số 01b-LĐTL: Bảng chấm công làm thêm giờ - Mẫu số 03-LĐTL: Bảng thanh toán tiền thưởng - Mẫu số 05-LĐTL: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành - Mẫu số 06-LĐTL: Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ - Mẫu số 07-LĐTL: Bảng thanh toán tiền thuê ngoài -Mẫu số 08-LĐTL: Hợp đồng giao khoán - Mẫu số 09-LĐTL: Biên bản thanh lý [nghiệm thu] hợp đồng giao khoán - Mẫu số 10-LĐTL: Bảng kê các khoản trích nộp theo lương Tài khoản sử dụng: Để tiến hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụng một số các tài khoản sau: TK 334 - Phải trả công nhân viên. Tài khoản này dùng để phản ánh tiền lương và các khoản thanh toán trợ cấp BHXH, tiền thưởng... và các khoản thanh toán khác có liên quan đến thu nhập của người lao động. TK 338 - Phải trả, phải nộp khác. Tài khoản này phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật; cho tổ chức đoàn thể xã hội; cho cấp trên về kinh phí công đoàn; BHXH, BHYT, các khoản cho vay, cho mượn tạm thời, giá trị tài sản thừa chờ xử lý... Hạch toán Tính tiền lương phải trả cho công nhân thuộc bộ phận XDCB hay bộ phận sửa chữa TSCĐ Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang Có TK 334 – Phải trả người lao động. Tính tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất, nhân viên quản lý phân xưởng. Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 334 – Phải trả người lao động. Tính tiền lương phải trả cho cho công nhân sản xuất trực tiếp. Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất Có TK 334 – Phải trả người lao động.
  • 19. phải trả cho cho phải trả cho nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm; nhân viên quản lý doanh nghiệp. Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh [6421, 6422] Có TK 334 – Phải trả người lao động. Khi tính số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng, hạch toán: Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi [3531] Có TK 334 – Phải trả người lao động. b] Khi tính tiền thưởng từ quỹ lương, hạch toán: Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang [sốtiền thưởng từ quỹ lương cho bộ phận công nhân sản xuất, nhân viên quản lý phân xưởng] [áp dụng đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên] Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất [số tiền thưởng từ quỹ lương cho bộ phận công nhân sản xuất trực tiếp] [áp dụng đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ] Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh [6421, 6422] [số tiền thưởng từ quỹ lương cho bộ phận nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm; bộ phận nhân viên quản lý doanh nghiệp] Có TK 334 – Phải trả người lao động [tổng số tiền thưởng phải trả cho người lao động trong kỳ]. Công ty sử dụng những chứng từ sau: + Quyết định tuyển dụng hoặc thôi việc + Quyết định nghỉ hưu để hưởng chế độ BHXH + Bảng chấm công lao động + Bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm xã hội Căn cứ vào chứng từ trên, căn cứ vào kế hoạch hàng năm Công ty có thể nhận thêm hoặc giảm bớt lao động và chất lượng cũng thay đổi. Bộ phận kế toán lao động và hạch toán tiền lương có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động đó và phản ánh vào sổ tăng giảm lao động của Công ty mỗi khi có quyết định tuyển dụng và thôi việc Hợp đồng lao động: là hợp đồng được ký giữa Công ty đối với công nhân lao động trực tiếp, dùng là căn cứ để tính số lượng lao động ở bộ phận trực tiếp ở Công ty.
  • 20. ĐỘNG [Ban hành kèm theo TT số 1 003 TT-BLĐTBXH] Chúng tôi, một bên là ông: Bùi Công Được Quốc tịch: Việt Nam Chức vụ: Giám đốc Đại diện cho: Công ty TNHH khuôn mẫu cơ khí Sài Gòn Địa chỉ: C1/20A Đường Đoàn Nguyễn Tuấn, ấp 3, Xã Tân Quý Tây, Huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh Và một bên là ông: Định Thành Đạt Sinh ngày 07/03/1990, tại Tân Phú Đồng Nai Nghề nghiệp: Lao động tự do Địa chỉ thường trú: Thị trấn Phát Diện – Tân Phú- Đồng Nai Số CMND: 127895048 Cấp ngày 06/7/1996. Công an Ninh Bình Thỏa thuận kí hợp đồng và cam kết những điều khoản sau đây: Điều 1: Thời gian và công việc hợp đồng Loại hợp đồng: Ngắn hạn, thời vụ -Từ ngày 01/01/2021 đến 31/12/2021 -Địa điểm: Công trình của công ty - Công việc phải làm: Công ty TNHH khuôn mẫu cơ khí Sài Gòn Điều 2: Chế độ làm việc -Thời gian làm việc: Do sự sắp sếp của người giao việc -Được cấp phát những dụng cụ làm việc: Quần áo, mũ bảo hộ lao động Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của người lao động 1. Quyền lợi -Phương tiện đi lại: Tự túc -Mức lương chính và tiền công: Theo quy định của công ty -Phụ cấp: Theo chế độ của công ty -Được trả lương vào ngày: 22 hàng tháng -Tiền thưởng: Không -Chế độ nâng lương: Không -Chế độ nghỉ ngơi: Theo sự sắp sếp của người giao việc -BHXH và BHYT: Không
  • 21. tạo: Không -Những thỏa thuận khác: Sau khi kết thúc hợp đồng hai bên sẽ cùng thoản thuận để tiếp tục kí tiếp, gia hạn hoặc kết thúc hợp đồng 2. Nghĩa vụ -Hoàn thành công việc đã cam kết -Chấp hành lệnh điều hành kinh doanh theo nội quy ăn toàn lao động -Bồi thường vi phạm vật chất [Nếu vi phạm] Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động 1. Nghĩa vụ -Đảm bảo việc làm và thực hiện đầy đủ những công việc đã cam kết trong hợp đồng lao động -Thanh toán đầy đủ đúng hạn chế độ và quyền lợi của người lao động theo hợp đồng lao động 2. Quyền hạn -Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động -Tạm hoãn, chấm dứt hơp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật, thở ước lao động và nội quy lao động của công ty Điều 5: Điều khoản thi hành -Những vẫn đề về lao động không ghi trong hợp đồng này thì áp dụng theo quy ước thỏa ước của tập thể -Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021 Người lao động Người sử dụng lao động [Đã kí] [Đã kí] 2.1.4. Hạch toán thời gian lao động Việc sử dụng thời gian của người lao động có ý nghĩa rất quan trọng, nó có tác dụng nâng cao ý thức tổ chức kỉ luật của người lao động. Đây là cơ sở để tính lương, tính thưởng, xác định năng xuất lao động. Do đó việc hạch toán thời gian lao động đảm bảo phản ánh được mỗi giờ làm việc thực tế của mỗi người lao động trong quý, tháng Chứng từ dùng để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công
  • 22. tiền lương áp dụng tại công ty Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian Lương trả cho khối văn phòng [Hệ số lương x 3.960.000đ]+ PCCV+PCLĐ Số ngày Lương thời gian = x làm việc 26 ngày thực tế Ví dụ: Chị Lê Thị Hòa làm việc tại phòng kế toán có mức lương tối thiểu là 3.960.000đ Số ngày làm việc thực tế: 25 công Hệ số lương là: 1,5 PCCV: 320.000đ Tiền lương tra cho chị Hòa trong Tháng 02/2021 là 1,5 x 3.960.000 X 25 + 320.000 = 6.031.538,46 đ 26 ngày 2.1.6. Hạch toán tiền lương tiền thưởng và thanh toán với người lao động 2.1.6.1. Tính lương tiền thưởng cho nhân viên bộ phận gián tiếp Việc tính lương thưởng và các khoản phải trả cho người lao động được thực hiện tập chung tại phòng kế toán. Sau khi kiểm trả các bảng chấm công, bảng làm them giờ, khói lượng công việc hoàn thành… kế toán tiến hành tính lương, tính trợ cấp phải trả cho người lao động sau đó lập chứng từ phân bổ tiền lương thưởng tính vào chí phí kinh doanh Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương
  • 23. Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương Một số nghiệp vụ về hạch toán tính lương mà Công ty áp dụng Hàng ngày, kế toán có trách nhiệm căn cứ vào giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH hay nghỉ phép...ghi vào bảng chấm công thời gian lao động thực tế của từng người trong tổ, trên bảng chấm công mỗi công nhân viên được theo dõi trên một dòng tình hình làm việc thực tế từ ngày đầu tiên đến ngày cuối cùng của tháng. Ví dụ: Bảng chấm công tháng 2 năm 2021 của Tổ quản lý như sau: Đi làm Chấm công hàng ngày Tập hợp tất các các chứng từ lên quan đến lương Lập bảng thanh toán tiền lương thưởng, các khoản phải nộp Kiểm tra bảng lương Xem xét và duyệt bảng lương Kí vào bảng lương Nhận lại bảng lương Phát lương Kí nhận Sổ chi tiết, CTGS Sổ cái Bảng cân đối phát sinh
  • 24. Bảng chấm công Công ty TNHH khuôn mẫu cơ khí Sài Gòn Địa chỉ: C1/20A Đường Đoàn Nguyễn Tuấn, ấp 3, Xã Tân Quý Tây, Huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 02 năm 2021 Mẫu số: 01a-LĐTL [Theo TT số 133/2016/ TT- BTC ngày 26/8/2016 của BTC] ST T Họ và tên Hệ số lương CB NGÀY TRONG THÁNG TỔNG HỢP CÔNG 1 2 3 4 5 6 7 . .. . .. 31 Số công hưởng lương sản phẩm Số công hưởng lương thời gian Số công nghỉ, ngừng việc hưởng 100% lương Số công nghỉ, ngừng việc hưởng …% lương Số công hưởng BHXH A B C 1 2 3 4 5 6 7 . … . … 31 32 33 34 35 36 1 Lê Thị Hòa + + + + + + . .. . .. + 25 2 Lê Thị Hải + + + + + + . .. . .. + 26 3 Nguyễn Bích Ngọc + + + + + . .. . .. + 26
  • 25. Phương + + + + + + . .. . .. + 26 … … . .. . .. . . . .. . .. . .. . .. . .. . .. .. Cộng 197 NGƯỜI DUYỆT PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN NGƯỜI CHẤM CÔNG [Ký, họ tên] [Ký, họ tên] [Ký, họ tên] Ký hiệu chấm công: Ốm, điều dưỡng: Ô Thai sản: Ts Nghỉ phép: P Con ốm: Cô
  • 26. Bảng thanh toán lương BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Tháng 02 năm 2021 Đơn vị tính VNĐ STT BỘ PHẬN LƯƠNG CHÍNH TRÍCH BH TÍNH VÀO CHI PHÍ KHẤU TRỪ VÀO LƯƠNG THỰC NHẬN BHXH 17,5% BHYT 3% BHTN 1% CPCĐ 2% TỔNG CỘNG BHXH 8% BHYT 1.5% BHTN 1% Thuế TNCN TỔNG CỘNG I Công nhân 222,100,080 38,867,580 6,663,080 2,221,080 4,442,080 52,193,580 17,768,080 3,331,580 2,221,080 624,655 23,945,155 198,155,005 1 Nguyễn Văn Nam 4,850,000 848,750 145,500 48,500 97,000 1,139,750 388,000 72,750 48,500 - 509,250 4,340,750 2 Trần Nguyễn Văn 4,850,000 848,750 145,500 48,500 97,000 1,139,750 388,000 72,750 48,500 - 509,250 4,340,750 3 Trần Quý Cường 4,850,000 848,750 145,500 48,500 97,000 1,139,750 388,000 72,750 48,500 - 509,250 4,340,750 4 Võ Văn Chín 4,850,000 848,750 145,500 48,500 97,000 1,139,750 388,000 72,750 48,500 - 509,250 4,340,750 5 Nguyễn Thị Hường 4,850,000 848,750 145,500 48,500 97,000 1,139,750 388,000 72,750 48,500 - 509,250 4,340,750 6 Mai Hoàng Phong 5,000,000 875,000 150,000 50,000 100,000 1,175,000 400,000 75,000 50,000 - 525,000 4,475,000 7 Phan Thịnh 4,850,000 848,750 145,500 48,500 97,000 1,139,750 388,000 72,750 48,500 - 509,250 4,340,750 8 Nguyễn Tấn Được 4,850,000 848,750 145,500 48,500 97,000 1,139,750 388,000 72,750 48,500 - 509,250 4,340,750 Công ty TNHH khuôn mẫu cơ khí Sài Gòn Địa chỉ: C1/20A Đường Đoàn Nguyễn Tuấn, ấp 3, Xã Tân Quý Tây, Huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh Mẫu số: 01a-LĐTL [Theo TT số 133/2016/ TT- BTC ngày 26/8/2016 của BTC]
  • 27. 848,750 145,500 48,500 97,000 1,139,750 388,000 72,750 48,500 - 509,250 4,340,750 10 Nguyễn Cảnh Thiên 4,850,000 848,750 145,500 48,500 97,000 1,139,750 388,000 72,750 48,500 - 509,250 4,340,750 11 Huỳnh Thị Hồng 4,850,000 848,750 145,500 48,500 97,000 1,139,750 388,000 72,750 48,500 - 509,250 4,340,750 12 Nguyễn Huy Toàn 4,850,000 848,750 145,500 48,500 97,000 1,139,750 388,000 72,750 48,500 - 509,250 4,340,750 13 Nguyễn Thị Long 8,000,000 1,400,000 240,000 80,000 160,000 1,880,000 640,000 120,000 80,000 - 840,000 7,160,000 14 Lộ Thị Kim Hương 5,000,000 875,000 150,000 50,000 100,000 1,175,000 400,000 75,000 50,000 - 525,000 4,475,000 15 Trương Hòa Bình 4,850,000 848,750 145,500 48,500 97,000 1,139,750 388,000 72,750 48,500 - 509,250 4,340,750 16 Vũ Như Nguyệt 4,850,000 848,750 145,500 48,500 97,000 1,139,750 388,000 72,750 48,500 - 509,250 4,340,750 17 Trần Hoàng Hải 4,850,000 848,750 145,500 48,500 97,000 1,139,750 388,000 72,750 48,500 - 509,250 4,340,750 18 Ngô Thu Trà 6,500,000 1,137,500 195,000 65,000 130,000 1,527,500 520,000 97,500 65,000 - 682,500 5,817,500 … … … … … … .. .. … .. … .. IV Quản lý DN 97,500,000 34,500,000 28,700,000 27,900,000 28,300,000 36,900,000 30,700,000 28,100,000 27,900,000 31,700,000 63,300,000 1 Huỳnh Thị Hồng 10,000,000 1750000 300000 100000 200000 2350000 800000 150000 100000 1050000 8950000 2 Nguyễn Huy Toàn 10,000,000 1,750,000 300,000 100,000 200,000 2,350,000 800,000 150,000 100,000 - 1,050,000 8,950,000 3 Hoàng Thu Thảo 10,000,000 1,750,000 300,000 100,000 200,000 2,350,000 800,000 150,000 100,000 - 1,050,000 8,950,000 4 Trần Quang Tùng 10,000,000 1,750,000 300,000 100,000 200,000 2,350,000 800,000 150,000 100,000 - 1,050,000 8,950,000 … … … … … … .. … … … … . … Tổng cộng 319,600,808 73,367,580 35,363,080 30,121,080 32,742,080 89,093,580 48,468,080 31,431,580 30,121,080 28,124,655 55,645,155 261,455,005 Ngày 29 tháng 02 năm 2021 Kế toán Phòng HC-TC Thủ trưởng đơn vị
  • 28. chấm công tổ trưởng xếp loại A, B, C, D để xét mức thưởng cho cán bộ Ngày công Loại công Tiền thưởng [VNĐ] >22 A 300.000 >19 B 250.000 >16 C 200.00

Chủ Đề